Cách xóa tất cả các hyperlink trong Excel

Thay vì tỉ mẩn xóa từng hyperlink trong mỗi sheet excel, bạn có thể xóa cả loạt hyper link trong từng trang Excel một cách đơn giản.

Hyperlink có nghĩa là một siêu liên kết, là nguồn dẫn tài liệu để khi người dùng click vào nó sẽ được dẫn đến một trang khác hoặc một vị trí nào đó trên trang web. Hypertext là văn bản với các siêu liên kết. Văn bản, nội dung bao gồm có siêu liên kết “Hyperlink” được gọi với tên là Anchor text.

Hyperlink nhiều lúc rất tiện dụng nhưng cũng có khi chúng làm ta bực mình khi đang đọc lại kích nhầm vào liên kết trong excel, vì ngay khi kích vào liên kết, ta sẽ đến trang chứa địa chỉ này. Thông thường, ta có thể loại bỏ (remove) những liên kết này đi bằng cách ấn chuột phải vào ô có liên kết, chọn “Remove Hyperlink“. Nhưng với rất nhiều liên kết thì cách thủ công trên không còn hữu dụng vì rất tốn thời gian. Bạn có thể thử cách sau để nhanh chóng xóa cả loạt hyperlink trong 1 trang Excel.

cach-xoa-tat-ca-cac-hyperlink-trong-excel-1

File ban đầu với nhiều hyperlink

Đầu tiên tại giao diện của Excel bạn nhấn tổ hợp phím Alt + F11 để vào chức năng Visual Basic.

cach-xoa-tat-ca-cac-hyperlink-trong-excel-2

Tiếp theo hãy chọn “sheet” cần “remove link” chuột phải sheet > Insert  > Module

cach-xoa-tat-ca-cac-hyperlink-trong-excel-3

Sau đó hãy copy đoạn code bên dưới và dán vào cửa sổ mới hiện ra:

Sub RemoveHyperlink()
ActiveSheet.Hyperlinks.Delete
End Sub

cach-xoa-tat-ca-cac-hyperlink-trong-excel-4

Cuối cùng, chọn Run (hoặc phím tắt F5) để thực hiện quá trình xóa các hyperlink.

cach-xoa-tat-ca-cac-hyperlink-trong-excel-5

Kết quả đây nhé

Khi quay lại bảng Excel ban đầu đã không còn các hyperlink nữa.

Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các phiên bản Microsoft Excel. Tuy nhiên, nó có hạn chế là chỉ xóa được hyperlink trong từng sheet excel. Do đó để tiếp tục bạn phải trở lại Visual Basic và lặp lại các thao tác như trên.

Chúc bạn thành công ^^

Nếu bạn có phương pháp khác hãy comment lại nhé!

-ST-

Cách gõ chỉ số trên, chỉ số dưới trong Word và Excel

Khi muốn gõ công thức hoá học, hàm tính toán toán học phức tạp, với các chỉ số trên hoặc chỉ số dưới, thay vì sử dụng công cụ gõ công thức trong Word, bạn có thể dùng phím tắt để gõ chỉ số trên, chỉ số dưới dễ dàng hơn.

Cách làm này áp dụng cho tất cả các phiên bản Word, Excel.

Gõ chỉ số trên trong Word

Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + phím +/= (gần phím Backspace) để gõ chỉ số trên. Khi gõ xong, nhấn lại tổ hợp phím này 1 lần nữa để trở về bình thường. Với tổ hợp phím tắt này bạn có thể chuyển đổi qua lại giữa trên và dưới ngay lập tức.

Gõ chỉ số dưới trong Word

Nhấn tổ hợp phím Ctrl + phím +/= (gần phím Backspace) để gõ chỉ số dưới. Khi gõ xong, nhấn lại tổ hợp phím này 1 lần nữa để trở về bình thường. Với tổ hợp phím tắt này bạn có thể chuyển đổi qua lại giữa trên và dưới ngay lập tức.

Gõ chỉ số trên trong Excel

Excel thì phức tạp hơn 1 chút, bạn cần gõ hết nội dung đó ra, cả chữ to, chữ nhỏ. Rồi bôi đen kí tự muốn đưa lên hay hạ xuống. Mở Format Cells (Ctrl + 1), chọn Superscript (Alt + E) để đưa kí tự lên trên. Chọn OK.

go-chi-so-tren-trong-excel

Gõ chỉ số trên trong Excel

Gõ chỉ số dưới trong Excel

Excel thì phức tạp hơn 1 chút, bạn cần gõ hết nội dung đó ra, cả chữ to, chữ nhỏ. Rồi bôi đen kí tự (số 2 trong hình) muốn đưa lên hay hạ xuống. Mở Format Cells (Ctrl + 1), chọn Subscript (Alt+B) cho để đưa kí tự xuống dưới. Chọn OK.

go-chi-so-duoi-trong-excel

Gõ chỉ số dưới trong Excel

-ST-

Cách chuyển phông chữ từ VnTime sang Times New Roman trong Word / Excel

Word và Excel là 2 trong số những ứng dụng văn phòng được dùng phổ biến hàng ngày, tuy nhiên, cách chuyển đổi font chữ vẫn còn bỡ ngỡ với một số người dùng. Bài viết này sẽ giới thiệu với bạn cách chuyển phông chữ từ VnTime sang Time New Roman Word và Excel.

 Bài viết này áp dụng cho Word, Excel: 2003, 2007, 2010, 2013 bằng cách chỉ sử dụng phần mềm gõ tiếng Việt Unikey để chuyển đổi phông chữ từ .Vntime sang Time new Roman.

Chuẩn bị
* Phần mềm gõ tiếng Việt Unikey.

* Đoạn văn bản cần chuyển đổi.

Bước 1: Chọn văn bản, đoạn văn bản.
Bạn bôi đen toàn bộ văn bản bằng cách nhấn tổ hợp phím Ctrl + A sau đó nhấn Ctrl + C để Copy hoặc Ctrl + X để cắt.

 

Bước 2: Bật Unikey Toolkit.
Bạn bật Unikey Toolkit bằng cách nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + F6 hoặc Click chuột phải vào biểu tượng Unikey chọn Công cụ..[CS+F9] tuy nhiên bạn nên nhấn tổ hợp phím sẽ nhanh hơn.

 

Bước 3: Thiết lập Unikey Toolkit
Khi hộp thoại Unikey Toolkit mở ra các bạn chọn Bảng mã nguồn là: TCVN3(ABC) và bảng mã đích là Unicode (1). Sau đó tích vào Chuyển mã clipboard (2)

 

 Chú ý
Bạn phải tích vào Chuyển mã clipboard để thực hiện chuyển phông.

Sau đó nhấn Chuyển mã (3)

– Thông báo chuyển bảng mã thành công

 

Bước 4: Quay trở lại văn bản bạn dán đoạn vừa Copy vào và bôi đen chúng.
Sau khi chuyển mã thành công bạn quay lại văn bản mà bạn vừa Copy hoặc Cut chúng, bạn dán đoạn văn bản đó vào rồi bôi đen chúng sau đó chọn phông chữ Times New Roman nhấn Enter để xem kết quả.

-ST-

Lọc và xóa dữ liệu trùng trong Excel

Nếu bạn thường xuyên phải lọc và xóa các dữ liệu trùng trên Excel 2007 và Excel 2010, hãy thử mẹo nhỏ sau:

Để lọc và xóa dữ liệu trùng trong Excel 2007 và Excel 2010, hãy mở file excel, chọn Data, chọn Remove Duplicaties.

Lọc và xóa dữ liệu trùng trong Excel chỉ với 1 cú click

Lưu ý: Phải chọn cột dữ liệu trước khi chọn Remove Duplicates.

Lọc và xóa dữ liệu trùng trong Excel chỉ với 1 cú click

Đối với trường hợp có một cột dữ liệu thì lúc chọn cột để so sánh dữ liệu thì các bạn cứ bấm OK là được.

Lọc và xóa dữ liệu trùng trong Excel chỉ với 1 cú click

Nếu từ 2 cột trở lên thì cần phải lưu ý một chút. Nếu bạn chọn cùng lúc nhiều cột dữ liệu thì hệ thống sẽ so sánh theo từng dòng của tất cả các cột và xóa đi dữ liệu trùng.

Lọc và xóa dữ liệu trùng trong Excel chỉ với 1 cú click

Nếu bạn chọn 1 cột dữ liệu, hệ thống sẽ chỉ so sánh dữ liệu của từng dòng trong cột đó sau đó xóa đi dữ liệu trùng trên cột đó và dữ liệu nằm cùng dòng tương ứng ở các cột bên cạnh.

Sưu tầm

Đặt mật khẩu cho file Excel


 Excel là phần mềm soạn thảo văn bản với khả năng xử lý số liệu rất thông dụng hiện nay, và bảo mật Exel là vấn đề bạn nên quan tâm.

Bạn Hồ Diệu Lý (Đà Nẵng) hỏi:
Hiện tại tôi đang sử dụng Microsoft Office 2007. Tôi muốn đặt mật khẩu cho file Excel mà không biết phải làm như thế nào, nhờ chương trình hướng dẫn tôi cách làm, xin cảm ơn.

Trả lời:

Để bảo vệ thông tin cá nhân cho các file Excel của bạn, bạn có thể sử dụng chức năng đặt mật khẩu của Microsoft Office Excel 2007 theo hướng dẫn sau:

Bước 1: Bấm chuột vào nút Office ở góc trên bên trái cửa sổ Excel rồi chọn Save As.

Bước 2: Bấm nút Tools trong hộp thoại Save As, trong menu vừa xuất hiện chọn General Options

Bước 3: Trong hộp thoại General Options, nhập mật khẩu để mở file (Password to open) và mật khẩu để thay đổi nội dung (Password to modify) (hai mật khẩu này có thể khác nhau) rồi bấm OK. Trong cửa sổ Confirm Password vừa xuất hiện, bạn nhập lại mật khẩu và bấm OK để hoàn tất quá trình đặt mật khẩu.

Ngoài ra, với Microsoft Office 2003 bạn có thể đặt mật khẩu cho file Excel theo hướng dẫn tại đây.

Chúc bạn thành công!

Bkav

5 ác mộng đối với Excel và cách khắc phục

Cố gắng soạn thảo đồng thời nhiều file một lúc sẽ trở trành một trò chơi “Tìm worksheet” đối với bạn. Có thể bạn biết tính năng mình cần nằm trong một trong số các ribbon phía trên nhưng chính xác nó là ribbon nào? Một file workbook lớn có thể làm chậm chương trình đi rất nhiều, làm cho người dùng mất nhiều thời gian chờ đợi khi một công việc nào đó được thực hiện.

Hãy đối mặt với thực tế này: Nếu thực hiện một số lượng đáng kể công việc quan trọng trong Excel, rất có thể chúng ta sẽ gặp phải các cơn ác mộng nối tiếp nhau. Và nếu phát hiện ra rằng sử dụng Excel làm khó kiểm tra các con số tài chính hơn là sử dụng các bản in trên giấy thì có thể bạn chưa khai thác và sử dụng đúng tiện ích này.

Trong bài này chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn một số giải pháp để khắc phục 5 cơn ác một trong Excel 2007 và 2010. Chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách xử lý nhiều workbook một cách hiệu quả, tăng tốc cho các file nặng, lần vết những thay đổi từ nhiều người dùng, tìm tính năng cần thiết trong vô số ribbon và nhập dữ liệu một cách dễ dàng.

1. Mở nhiều Workbook một cách hiệu quả

Trong Excel người dùng sẽ gặp phải hai vấn đề khi làm việc trên ba hoặc nhiều spreadsheet: Gặp phải các cửa sổ quá nhỏ không cung cấp khung làm việc đủ lớn hoặc khó chuyển qua lại giữa các cửa sổ này.


Một loạt cửa sổ để người dùng có thể quan sát đồng thời nhiều file workbook.

Khi khởi chạy Excel, chương trình sẽ mở một cửa sổ trên desktop Windows. Khi người dùng mở hoặc tạo một workbook, thao tác này sẽ mở một cửa sổ bên trong cửa sổ Excel. Bạn có thể tối đa kích thước các cửa sổ bên trong để chúng lấp đầy toàn bộ cửa sổ Excel, hoặc có thể khôi phục để xem đồng thời tất cả.

Trừ khi các worksheet quá nhỏ, bằng không bạn nên để các cửa sổ bên trong được tối đa hóa (thiết lập mặc định) để chúng lấp đầy toàn bộ cửa sổ Excel. Khi đó bạn có thể chuyển đổi giữa các worksheet bằng cách nhấnCtrl-Tab hoặc theo hướng khác Ctrl-Shift-Tab.

Phương pháp này làm việc tốt nếu bạn chỉ mở hai file – tuy nhiên khi bổ sung thêm nhiều file, bạn cần phải luân chuyển vòng qua chúng, nếu chọn đi sai hướng bạn sẽ tốn thêm thời gian để quay trở lại. Một vấn đề khác với kỹ thuật này là nó không cho phép bạn kiểm tra đồng thời hai workbook.


Thu nhỏ cửa sổ của spreadsheet bằng cách kích biểu tượng Restore thứ hai.

Kích nút Restore của workbook, nút bạn có thể tìm thấy bên dưới nút Restore của Excel ở góc trên bên phải. Bạn có thể đặt lại kích thước và sắp xếp lại các cửa sổ cho phù hợp hơn. Ngoài ra cũng có thể tối thiểu các cửa sổ này khi không muốn sử dụng đến chúng nữa.

Nếu sử dụng hai màn hình, bạn có thể kích nút Restore của Excel để ứng dụng sẽ không được mở rộng tối đa, sau đó kéo góc của cửa sổ Excel để nó lấp đầy cả hai màn hình. Lúc này bạn sẽ có thêm nhiều không gian để sắp xếp các cửa sổ.

Tùy chọn cuối cùng – tốt nhất theo quan điểm của chúng tôi – là download và cài đặt một trong các sản phẩmOffice Tab của ExtendOffice. Các add-in của bộ Office này cho phép mở mỗi một file trong một tab riêng ở phía trên cửa sổ ứng dụng.


Office Tab của ExtendOffice cho phép bạn dễ dàng chuyển qua lại giữa các file được mở

2. Các file nặng

Rất nhiều trường hợp một file workbook của Excel nào đó quá nặng đến nỗi chúng ta không thể chịu đựng nổi. Đây là ba nguyên nhân phổ biến và những gì bạn có thể thực hiện để khắc phục các chúng.

Quá nhiều tính toán: Trong các workbook phức tạp, việc thay đổi một số có thể ảnh hưởng đến hàng trăm tính toán có liên quan và Excel sẽ mất rất nhiều thời gian để xử lý công việc này.

Giải pháp ở đây là tắt các tính toán tự động thông qua hộp thoại Options. Kích tab File, sau đó chọn Optionstrong panel bên trái. Trong Excel 2007, kích nút Office sau đó kích nút Excel Options ở phía dưới menu sổ xuống.

Khi ở trong hộp thoại Options, chọn Formulas trong phần panel bên trái. Đối với phần Workbook Calculations, chọn Manual.

Chỉ cần nhớ rằng sau khi chọn tùy chọn này, các số tính toán từ công thức sẽ chưa cho kết quả đúng cho tới khi bạn lưu file hoặc nhấn F9.

Quá nhiều định dạng: Một spreadsheet đơn giản sẽ không đẹp mắt, tuy nhiên cũng chỉ nên sử dụng ít việc định dạng cần thiết để làm đẹp nó.


Nếu một spreadsheet quá chậm, bạn có thể thử xóa bỏ việc định dạng

Để phát hiện ra liệu việc định dạng có làm chậm file hay không, bạn hãy copy nó và mở bản copy trong Excel. Chọn toàn bộ worksheet bằng cách nhấn Ctrl-A. Nếu workbook có nhiều worksheet, hãy nhấn phím Shift trong khi kích tab cuối cùng ở phía dưới cửa sổ để chọn tất cả các worksheet. Sau đó, trong phần Editing của ribbonHome, kích mũi tên sổ xuống có biểu tượng xóa (trông giống như hình chiếc tẩy) và chọn Clear Formats. Lưu file.

Nếu file mới này nhanh hơn đáng kể file cũ thì việc gỡ bỏ định dạng là việc cần làm đối với file gốc.

File quá lớn so với những gì cần thiết: Rõ ràng một file lớn bao giờ cũng tỏ ra chập chạm. Mặc dù vậy chúng ta có thể giảm thiểu một số file lớn để chúng có kích thước nhẹ hơn, làm việc nhanh hơn.

Để phát hiện xem liệu file của bạn có gặp phải vấn đề này không, hãy nhấn Ctrl-End, thao tác này sẽ đưa bạn đến ô cuối cùng trong worksheet. Ở đây bạn có thể thấy nó nằm bên dưới và bên phải các ô khác, tuy nhiên Excel chỉ lưu chúng cho tới khi bạn đặt thứ gì vào đó.

Nếu ô mà bạn vừa tìm ở cách xa bên dưới dòng cuối cùng hoặc cách xa bên phải cột cuối cùng cũng có chứa nội dung thì file của bạn đang chứa các overhead không cần thiết.

Giải pháp cho tình huống này là copy các cell được sử dụng thực sự (có nội dung) vào một worksheet mới trong cùng workbook, sau đó xóa worksheet cũ đi.

3. Các tính năng bị thất lạc trong các thành phần Ribbon

Giao diện ribbon xuất hiện trong Office 2007, được cho là sẽ làm cho Excel và các ứng dụng khác trở nên dễ sử dụng hơn. Mặc dù vậy đôi khi người dùng lại rất tốn thời gian trong việc tìm ra chính xác ribbon nào cần thiết đối với mình.


Cài đặt Search Commands, bạn sẽ không bao giờ phải kích qua các ribbon để tìm kiếm tính năng mong muốn.

Search Commands, add-on miễn phí của Microsoft Office Labs, sẽ giải quyết cho bạn vấn đề này. Khi cài đặt add-on, nó sẽ hiện diện ribbon nơi bạn có thể tìm kiếm các lệnh.

4. Lần theo những thay đổi từ nhiều người dùng

Nếu bạn và một đồng nghiệp làm việc trên cùng workbook, bạn sẽ gặp vấn đề. Còn nếu ba hoặc bốn người thực hiện trên cùng một file qua mạng, bạn sẽ gặp một thảm họa lớn.

May mắn thay, mọi thứ bạn cần để theo luồng công việc nằm ngay trong ribbon Review. Ở đây bạn sẽ thấy ba công cụ cần thiết trên ribbon này có thể trợ giúp mình.

Xem các thay đổi: Chắc chắn bạn sẽ muốn xem ai đã thay đổi những gì và thay đổi đó được thực hiện khi nào. Kích vào menu Track Changes và chọn Highlight Changes. Sau đó điền vào trong các tùy chọn. Bạn có thể điều khiển khoảng thời gian bao lâu các thay đổi sẽ được lưu, những thay đổi của ai cần được kiểm tra và quyết định xem liệu chúng có được liệt vào sheet khác hay không. Ngoài ra bạn cũng có thể chấp nhận hoặc từ chối các thay đổi.


Bảo vệ spreadsheet của bạn trước khi cho phép người khác sử dụng nó.

Bảo vệ tất cả hoặc một phần file: Tùy chọn Protect Sheet và Protect Workbook cho phép bạn kiểm soát ai có thể thay đổi những gì. Kích một trong hai nút này, bạn sẽ có khả năng bảo vệ bằng mật khẩu các khía cạnh khác nhau của file.

Chia sẻ workbook: Tùy chọn Share Workbook cho phép nhiều người dùng có thể thay đổi đồng thời một spreadsheet. Không nên cho rằng tùy chọn này sẽ làm mọi thứ trở nên tồi tệ vì khi có một xung đột xảy ra tại thời điểm bạn lưu file, một hộp thoại sẽ xuất hiện cung cấp hai tùy chọn và cho phép bạn chọn một trong hai tùy chọn đó.

5. Nhập dữ liệu dễ dàng

Spreadsheets không phải là các chương trình cơ sở dữ liệu nhưng tất cả mọi người đều sử dụng chúng như vậy, nhập cột và hàng dữ liệu vào bảng. Tại sao không? Rõ ràng việc thiết lập một bảng đơn giản trong Excel là dễ dàng hơn rất nhiều so với việc tạo một cơ sở dữ liệu thực sự trong chương trình nào đó chẳng hạn như Access.

Đây là lý do tại sao không: Quá trình nhập vào dữ liệu khó khăn hơn rất nhiều khi thực hiện trong Excel. Trong một cơ sở dữ liệu thực sự, người dùng sẽ có form nhập liệu, điều này cho phép chúng ta dễ dàng thực hiện hơn khi thao tác với layout bảng của spreadsheet.


Bước cuối cùng: Bổ sung thêm biểu tượng Form vào Quick Access Toolbar.

Vậy làm thế nào để có được form nhập liệu như vậy trong Excel. Điều này hết sức đơn giản, bạn chỉ cần kích mũi tên hướng xuống ở tận cùng bên phải của Quick Access Toolbar, sau đó chọn More Commands. Trong menu sổ xuống ‘Choose commands from’, chọn Commands Not in the Ribbon. Tìm và chọn Form sau đó kíchAdd.

Lúc này bạn có thể chọn bất cứ cell nào trong bảng, sau đó kích biểu tượng Form. Một form nhập liệu thực thụ sẽ xuất hiện.


Form nhập liệu giúp đơn giản hóa việc nhập dữ liệu

Theo pcworld

3 phương thức cơ bản để tránh lỗi nhập dữ liệu trong Excel

Bạn có thể dành nhiều thời gian cho việc định dạng và lập công thức tính toán trong bảng tính của mình, nhưng tất cả công việc của bạn đều lãng phí nếu như một ai đó nhập giá trị không phù hợp vào đó. Thông thường thì bạn sẽ sửa lại các lỗi nhập liệu khi gặp tình trạng này, nhưng đâu là điều thiết thực nhất mà bạn có thể tránh các lỗi nhập liệu? Hãy áp dụng các phương thức cơ bản dưới đây:

1. Xác nhận giá trị đầu vào.

Việc sử dụng tính năng Data Validation trong Excel có thể loại bỏ dữ liệu không phù hợp khi người dùng nhập vào. Nghĩa là bạn sẽ chỉ rõ các điều kiện mà một giá trị phải đáp ứng, và khi đó Excel sẽ bác bỏ giá trị không đáp ứng điều kiện đưa ra và thông báo lỗi nhập liệu.

Để xác nhận dữ liệu nhập vào, từ giao diện cửa sổ MS Excel 2007/2010 bạn duyệt đến thẻ Data, nhấn vào biểu tượng Data Validation và chọn Data Validation (Với phiên bản Excel 2003 thì chọn Validation từ danh mục Data), tại cửa sổ hiện ra, bạn click vào thẻ Settings, trong khung Validation criteria hãy chọn Decimal cho mục Allow, between cho mục Data và nhập giá trị Minimum vàMaximum phía dưới và nhấn OK để thừa nhận. Chẳng hạn ở đây tôi nhập giá trị từ 1 đến 1000, khi đó nếu người dùng nhập liệu ngoài vùng dữ liệu này thì lập tức sẽ có thông báo lỗi.

Lưu ý: Bạn phải chọn vùng dữ liệu trên bảng tính trước khi thực hiện việc xác nhận.

 Ngoài ra, bạn có thể thiết lập thông báo điều kiện nhập liệu bằng cách chọn thẻ Input Message rồi nhập tiêu đề và nội dung hiển thị. Để tạo một cảnh báo bằng tiếng việt-cảnh báo này hiện ra ngay sau khi nhập sai dữ liệu (mặc định là tiếng anh), bạn chọn thẻ Error Alert, chọn kiểu hiển thị tại mục Style có thể là Stop, Warning hoặc Information, tiếp đến nhập tiêu đề và nội dung cảnh báo.

2. Không nên sử dụng tính năng AutoComplete.

AutoComplete trong Excel là tính năng tự động hoàn chỉnh dữ liệu nhập ngay sau khi người dùng nhập giá trị đầu vào phù hợp hay có ký tự gần giống với giá trị hiện có. Và như vậy thì AutoComplete sẽ làm giảm thời gian nhập liệu nhưng nó có thể tăng khả năng nhập liệu sai khi có rất nhiều giá trị giống nhau.

Để vô hiệu hóa tính  năng này, bạn nhấn vào nút Office Button và chọn Excel Options, trong Panelbên trái hãy click lên mục Advanced, sau đó bỏ chọn trước dòng chữ Enable AutoComplete For Cell Values và OK (Đối với Excel 2003 bạn phải chọn Options từ Menu Tools, và chọn thẻ Edit).

3. Sử dụng một danh sách động (Dynamic list):

Thêm hoặc xóa các giá trị sẽ không cập nhật các mục trong một danh sách đã xác nhận nếu chúng ta không sử dụng tính năng tham chiếu trong Excel. Đối với Excel 2007 và 2010, khi chuyển đổi một danh sách đã có thành bảng rồi tạo một list mới liên kết qua bảng này. Khi đó, nếu người dùng thêm hoặc xóa dữ liệu từ bảng thì trong list cũng tự động thay đổi theo.
Khi bạn thêm hoặc xóa dữ liệu trong cột L thì list N sẽ tự động cập nhật theo

Trước hết, bạn chọn vùng dữ liệu trên một cột đơn, sau đó vào thẻ Insert chọn biểu tượng Table từ nhóm Tables, trong cửa sổ create Table bạn đánh dấu kiểm trước mục My table has headers và nhấnOK. Khi đó toàn bộ dữ liệu này đã chuyển thành bảng. Bây giờ bạn chọn một ô trống bất kỳ rồi vào thẻData và nhấn chọn Data Validation như trên, nhưng trong thẻSettings, đối với mục Allow bạn phải chọn List, click chuột vào ô Soucre và khoanh vùng dữ liệu là bảng đã tạo rồi nhấn OK, list vừa tạo sẽ giống như bạn sử dụng tính năng Filter.

Nguồn: XHTT